Đại học Bách khoa Quế Lâm

      I. GIỚI THIỆU TRƯỜNG

      - Đại học Bách Khoa Quế Lâm đặt tại thành phố Quế Lâm tỉnh Quảng Tây – Trung Quốc.
      - Quế Lâm là môi trường sạch sẽ, không khí trong lành, được thế giới công nhận là một thành phố đẹp nhất, có môi trường thích hợp với nghỉ ngơi, du lịch hay cư trú lâu dài.
      - Đại học Bách Khoa Quế Lâm được thành lập vào năm 1956, đến nay đã được 50 năm lịch sử.
      - Hiện nay trường có 7 học viện cấp II, 10 khoa, 3 Bộ giảng dạy và Phân viện ở Nam Ninh. Trường có 49 chuyên ngành bậc Đại học, 35 chuyên ngành đào tạo Thạc sỹ, có hơn 17000 theo hoc hệ chính quy.
      - Trường Đại học Bách Khoa Quế Lâm có hệ thống đào tạo với mô hình trường đa khoa với ngành trọng điểm là công nghệ. Song song phát triển 7 ngành lớn như: Vật lý, Quản lý, Văn học, Kinh tế, Pháp luật, Nông nghiệp, Kỹ thuật …
       
      II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
      1. Chương trình cử nhân: 4 năm
       
      Kế toánThuỷ văn học
      Quản lý hành chínhThiết kế công nghiệp
      Quảng cáoCông nghệ vật liệu đá quý
      Phim hoạt hìnhCông trình và vật liệu cao phân tử
      Thiết kế nghệ thuậtThiết kế chế tạo cơ khí và tự động hoá
      Tiếng Anh Thương MạiKỹ sư thăm dò tài nguyên
      Quản trị kinh doanh *Quy hoạch đô thị
      Thương mại điện tửKỹ sư cấp thoát nước
      Quản lý nguồn nhân lựcỨng dụng hoá học
      Hệ thống thông tin và quản lý thông tinKH & KT thông tin điện tử
      MarketingỨng dụng vật lý
      Quản lý dự ánKhoa học môi trường
      Quản lý du lịchBảo vệ tài nguyên rừng
      Kinh tế quốc tếHệ thống thông tin địa lý
      Kiến trúcĐịa chất học
      Tự động hoáKH thông tin và máy tính
      Kỹ sư và công trình hoá họcHoá học vật liệu
      Xây dựngQuản lý tài nguyên môi trường
      Công nghệ thông tinXã hội học
      Khoa học và kỹ thuật máy tínhKỹ thuật thông tin điện tử
      Môi trường 
      Khai giảng: Tháng 3 và tháng 9 hàng năm. 2. Chương trình Thạc sỹ: 2 đến 3 năm
      Quản trị kinh doanhGiáo dục tư tưởng chính trị
      Quản lý du lịchPhân tích hoá học
      Thống kê họcPhân tử hoá học và vật lý
      Ngoại ngữ và ứng dụng ngôn ngữ họcKỹ thuật ứng dụng máy tính
      Kinh tế học công nghiệpKhoa học môi trường
      Ứng dụng hoá họcĐịa chất học
      Kĩ sư thông tin địa lý và kỹ thuật vẽ bản đồGia công vật liệu
      Công nghệ hóa họcKhoa học vật liệu
      kỹ sư môi trườngCông trình kết cấu
      Trắc địa họcThiết kế và quy hoạch hoá đô thị
      Thuỷ văn và nguồn tài nguyên nướcNghiên cứu về đá và nham thạch
      Vật liệu vật lý và hoá họcKỹ thuật thông tin và địa cầu
      Thiết bị tự động và kỹ thuật kiểm traCông trình đô thị
       
      Khai giảng: Tháng 3 và tháng 9 hàng năm.
       
      3. Chương trình dạy Hán ngữ: 6 tháng đến 1 năm
      - Căn cứ vào trình độ tiếng Trung của học viên (bao gồm học viên học từ đầu) sẽ được phân thành 3 cấp độ: sơ cấp, trung cấp, cao cấp.
      - Các chương trình (06 tháng trở lên) sơ cấp, trung cấp, cao cấp được kéo dài trong thời gian một năm và đều được phân thành học kỳ 1 và học kỳ 2. Mỗi học kỳ học 18 tuần, mỗi tuần học từ 16 đến 20 tiết. Thông qua kỳ kiểm tra đầu vào xác định trình độ của học viên, nếu đạt yêu cầu học viên có thể lựa chọn chương trình học. Chấp nhận học viên đăng ký tham gia vào các chương trình đã bắt đầu từ trước.
      III. HỌC PHÍ
      1. Học phí:
      Khoá học tiếng Trung: 1770 USD/nămKhoá cử nhân: 2070 USD/nămKhoá Thạc sỹ: 2400 USD/năm 
      2. Chi phí khác: Phí báo danh: 52 USDChi phí nhà ở: 350 USD/năm – 750 USD/nămTiền ăn: trung bình 2– 4 USD/ngàyBảo hiểm: 88 USD/năm
      Tổng chi phí trung bình: 1000-1500 NDT/tháng (150 – 225 USD)
      IV. HỖ TRỢ TỪ VISION GLOBAL
      - Tư vấn chọn trường phù hợp với khả năng và nguyện vọng của học sinh.
      - Thường xuyên tổ chức phỏng vấn xin học bổng, nhiều suất học bổng ưu đãi
      - Hướng dẫn hồ sơ xin Visa hoàn chỉnh và hiệu quả nhất, Tỉ lệ visa cao.
      - Sắp xếp nhà ở, đón sân bay và các dịch vụ khác theo nhu cầu của học sinh.
      - Hỗ trợ học sinh trong suốt quá trình học tập.
      - Đào tạo ngoại ngữ: Tiếng Anh học thuật, Luyện thi TOEIC, IELTS

       

      Trở lại